lưỡng toàn

Học thuật
Thân thiện
lưỡng toàn

Một người nghệ sĩ vừa có sự nghiệp thành công vừa có gia đình hạnh phúc, đó là một cuộc sống lưỡng toàn.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Trọn vẹn cả hai đàng, hai mặt: "Lưỡng toàn" chỉ trạng thái hoặc kết quả trong đó cả hai phương diện, hai lợi ích hoặc hai bên đều được bảo toàn, hoàn thiện đạt được một cách đầy đủ, không sự thiệt hại hay mất mát cho bên nào.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ấy tìm được một giải pháp lưỡng toàn, vừa bảo vệ được môi trường vừa phát triển kinh tế. (Giải pháp này đạt được cả hai mục tiêu một cách trọn vẹn.)
    • Mong muốn của cha mẹ con cái được danh phận lưỡng toàn, vừa sự nghiệp vừa gia đình hạnh phúc. (Cha mẹ mong con đạt được sự trọn vẹn trong cả hai phương diện quan trọng của cuộc sống.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Mưu cầu lưỡng toàn": tìm kiếm, hoạch định để đạt được sự hoàn hảo cho cả hai phía.
    • Nhà đàm phán luôn mưu cầu một thỏa thuận lưỡng toàn cho cả hai quốc gia.
  • "Thế lưỡng toàn": thế cờ, tình thế hoặc vị thế trong đó cả hai bên đều lợi an toàn.
    • Hai công ty đạt được thế lưỡng toàn sau thương vụ hợp tác chiến lược.
Biến thể từ gần giống
  • Lưỡng lự (động từ): do dự, không dứt khoát giữa hai hoặc nhiều lựa chọn. (Lưu ý: Từ này khác nghĩa với "lưỡng toàn").
  • Toàn vẹn (tính từ): nguyên vẹn, đầy đủ, không thiếu sót (thường chỉ một đối tượng duy nhất).
  • Song toàn (tính từ): Gần nghĩa. Cũng có nghĩa là vẹn cả đôi, tốt đẹp đầy đủ cả hai mặt (thường dùng trong các cụm như "phúc thọ song toàn").
Từ đồng nghĩa
  • Song toàn: Vẹn cả đôi, tốt đẹp đầy đủ cả hai phương diện.
  • Lưỡng toàn lưỡng đắc: (Thành ngữ mở rộng) Vừa toàn vẹn cả hai mặt, vừa đạt được cả hai lợi ích.
  • Vẹn cả đôi đường: (Cách nói thông tục) Đạt được kết quả tốt đẹp cho cả hai hướng, hai mục đích.
Thành ngữ liên quan
  • Lưỡng toàn lưỡng đắc: Thành ngữ nhấn mạnh ý nghĩa của "lưỡng toàn", chỉ việc đạt được sự trọn vẹn thu về lợi ích cho cả hai phía.
    • Cuộc đàm phán kết thúc trong thế lưỡng toàn lưỡng đắc.
  • Một công đôi việc: (Thành ngữ) Làm một việc nhưng đạt được hai mục đích. Tuy nhiên, thành ngữ này thiên về hiệu quả công việc hơn sự "trọn vẹn" như "lưỡng toàn".
  • Nhất cử lưỡng tiện: (Thành ngữ) Một hành động mang lại hai điều tiện lợi. Cũng nhấn mạnh tính hiệu quả, có thể xem gần nghĩa trong một số ngữ cảnh.
lưỡng toàn

Một người nghệ sĩ vừa có sự nghiệp thành công vừa có gia đình hạnh phúc, đó là một cuộc sống lưỡng toàn.

  1. Trọn vẹn cả hai đàng: Danh phận lưỡng toàn.